spot_img

Các giấy tờ khi kết thúc Hợp đồng lao động ở Cộng hòa Séc

Ít người biết rằng Người sử dụng lao động có nghĩa vụ giao cho Người lao động một số giấy tờ, sau đó rất quan trọng, ví dụ như cho mục đích thuế, cho mục đích xác định trợ cấp thai sản, trợ cấp thất nghiệp hoặc các trạng thái khác như trợ cấp xã hội, và do đó bạn có quyền yêu cầu Người sử dụng lao động khi kết thúc hợp đồng lao động giao các giấy tờ này cho bạn. 

dTest: Ukončení pracovního poměru - Nezávislé testy, víc než jen recenze

Vậy Người lao động sẽ nhận các loại giấy tờ nào khi kết thúc Hợp đồng lao động? 

Các Giấy tờ này bao gồm:

  1. Potvrzení o zaměstnání (tzv. zápočtový list) Xác nhận việc làm
  2. Potvrzení zaměstnavatele pro účely posouzení nároku na podporu v nezaměstnanosti
    – Xác nhận của Người sử dụng lao động cho mục đích đánh giá việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
  3. Potvrzení o zdanitelných příjmech ze závislé činnosti a z funkčních požitků, sražených zálohách na daň a daňovém zvýhodnění (Xác nhận thu nhập chịu thuế từ công việc phụ thuộc và thù lao chức vụ, các khoản tạm ứng thuế đã khấu trừ và các khoản ưu đãi thuế)Posudek o pracovní činnostiĐánh giá công việc
  4. Výstupní list – Phiếu kết thúc công việc
  5. Výplatnice – Phiếu trả lương

Người lao động được quyền có các loại giấy tờ trên, ngay cả khi kết thúc hợp đồng lao động trong thời gian thử việc

1. Potvrzení o zaměstnání (tzv. zápočtový list)  –  Xác nhận việc làm

Đây là giấy tờ rất quan trọng khi kết thúc hợp Hợp đồng lao động, nếu Người lao động đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ của mình đối với Người sử dụng lao động. Xác nhận này bạn cần có vì bạn sẽ phải nộp khi bắt đầu đi làm công việc mới sau đó và giấy tờ này còn dùng để ghi lại công việc với Người sử dụng lao động liên quan liên quan đến giải quyết chế độ lương hưu tuổi già.

Quy định trong các điều khoản tại Mục §313 của Bộ luật Lao động, trong đó liệt kê những thông tin mà giấy này phải có. Những dữ liệu này bao gồm những thông tin sau:

  • Dữ liệu về việc làm, bất kể đó là mối quan hệ lao động hay thỏa thuận lao động và thời gian làm việc
  • Loại công việc đã làm
  • Trình độ chuyên môn đạt được
  • Mối quan hệ lao động đã do Người sử dụng lao động chấm dứt do Người lao động vi phạm nghĩa vụ phát sinh theo  quy định luật liên quan đến luật lao động
  • Thời gian đã làm việc và các yếu tố liên quan 
  • Có hay không các khoản khấu trừ từ lương của nhân viên, tổng khoản nợ của Người lao động phải thu, các khoản khấu trừ là bao nhiêu, các mức khấu trừ lương hiện tại và thứ tự ưu tiên các khoản Nợ  phải thu là gì,
  • Thời gian làm việc có thể tính trong hạng lao động  I. và II. cho khoảng thời gian trước ngày 1 tháng 1 năm 1993 liên quan đến bảo hiểm hưu trí.

Nếu không được phép của Người lao động, Người sử dụng lao động không được cung cấp thêm thông tin trong  Xác nhận làm việc (zápočtový list). Tuy nhiên, nếu có các thông tin không được phép , Nguwoif lao động  có quyền nộp đơn lên tòa án có thẩm quyền để Người sử dụng lao động phải điều chỉnh chứng chỉ tín dụng cho phù hợp.

Theo yêu cầu của Người lao động, Người sử dụng lao động có nghĩa vụ xác nhận riêng:

  • Thu nhập bình quân,
  • Hợp đồng lao động, thỏa thuận về công việc hoặc thỏa thuận làm một loại việc đã bị Người sử dụng lao động chấm dứt vì những lý do nêu trong các điều khoản của § 52 par. g) và h) của luật Lao động (vi phạm nghĩa vụ phát sinh từ các quy định pháp luật liên quan đến công việc mà Người lao động vi phạm nghiêm trọng hoặc  vi phạm một cách đặc biệt nghiêm trọng nghĩa vụ khác của Người lao động theo Mục 301a) 
  • Các thông tin thực tế khác để xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Xác nhận riêng cho Phòng Lao động trong trường hợp Người lao động muốn Đăng ký tìm việc làm. Người tìm việc mà trong sáu tháng qua trước khi đăng ký tìm việc sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bị Người sử dụng lao động đuổi việc trước đó

2. Potvrzení zaměstnavatele pro účely posouzení nároku na podporu v nezaměstnanosti (Xác nhận của Người sử dụng lao động cho mục đích đánh giá để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bạn sẽ cần mẫu đơn này nếu công việc mới của bạn không liên quan trực tiếp đến công việc trước đây.

Bạn có thể lấy tờ khai này từ Văn phòng Lao động khu vực, nơi bạn có nghĩa vụ đăng ký tìm việc chậm nhất là 3 ngày làm việc sau khi chấm dứt việc làm, hoặc bạn có thể tải xuống mẫu tờ khai đăng trên trang web của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội. Bạn và Người sử dụng lao động của bạn sẽ không điền vào tờ khai mà Người điền tờ khai  là kế toán lương của Người sử dụng lao động nơi bạn làm việc.

Căn cứ vào các quy định tại Mục 39, Đoạn 1 của Đạo luật số 435/2004 Sb., Về Thất nghiệp, i (sau đây gọi là “ luật Thất nghiệp”), bất kỳ ai đã đóng bảo hiểm hưu trí ít nhất 12 tháng trong 24 tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu như đang hưởng lương hưu, đang bị thi hành án, đang hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau, hoặc đang nhận mức trợ cấp đào tạo lại, nếu các mức hưởng đó cao hơn mức trợ cấp thất nghiệp.

Mặt khác, những người không đáp ứng điều kiện về đóng bảo hiểm hưu trí để hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên, nhưng vẫn đáp ứng điều kiện về cái gọi lại “thời gian lao động thay thế” theo quy định tại Mục 40 của luật Thất nghiệp. Ví dụ, những người đã chăm sóc trẻ dưới 4 tuổi, hoặc đã làm dịch vụ công trên 20 giờ một tuần, hoặc chăm sóc những trẻ bị khuyết tật khác nhau, v.v.

Số tiền trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào số tiền thu nhập trước đó và thời gian được hưởng trợ cấp của Văn phòng lao động). Mức trợ cấp thất nghiệp được xác định cách kết thúc hợp đồng lao động và tuổi tác người xin hưởng trợ cấp.

Số tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa tăng nhẹ so với năm 2019, từ 18.111 CZK lên số tiền hiện tại cho năm 2020 là 18.279 CZK.

3. Potvrzení o zdanitelných příjmech ze závislé činnosti a z funkčních požitků, sražených zálohách na daň a daňovém zvýhodnění (Xác nhận thu nhập chịu thuế từ công việc phụ thuộc và thù lao chức vụ, các khoản tạm ứng thuế đã khấu trừ và các khoản ưu đãi thuế)

Do Người sử dụng lao động tự động cấp khi kết thúc Hợp đồng lao động mà bạn không cần phải yêu cầu. Tài liệu này quan trọng dành cho mục đích quyết toán các khoản tạm ứng thuế hàng năm và để điền vào tờ khai thuế, thường được kế toán chuẩn bị cho người lao động.Tuy nhiên, điều nay không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ, nếu ngoài công việc chính của bạn, bạn đang làm hợp đồng khác hoặc bạn tài trợ, hoặc yêu cầu giảm bảo hiểm nhân thọ hoặc lãi suất vay Hypoteka, lúc đó bạn phải khai thuế tự chịu chi phí. Trong trường hợp này bạn cần Giấy chứng nhận này, tốt nhất xin vào  cuối tháng một, trực tiếp với kế toán của  Người sử dụng lao động của mình, để chuyển nó cho kế toán của bạn / hoặc  kế toán khắc , người sẽ chuẩn bị một tờ khai thuế cho bạn. Tờ khai thuế của năm trước phải luôn được gửi chậm nhất là 31. 3. năm sau, tức là ví dụ  cho năm 2019, phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 31. 3. 2020

4.Posudek o pracovní činnosti (Đánh giá công việc) 

Đánh giá công việc được luật lao động quy định tại mục 314. Đây là tài liệu liên quan đến việc đánh giá công việc của người lao động, về trình độ, khả năng của người đó và các dữ kiện khác có liên quan đến việc thực hiện công việc. Nó chỉ được cấp theo yêu cầu của Người lao động, trong trường hợp Người lao động yêu cầu cấp giấy này (yêu cầu bằng văn bản), Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cấp bản đánh giá lao động ​​trong vòng 15 ngày.

Tuy nhiên, Người sử dụng lao động không có nghĩa vụ phải đưa ra đánh giá ​​sớm hơn 2 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động chỉ được quyền cung cấp thông tin về Người lao động ngoài những thông tin có thể được đưa vào Đánh giá lao động(đã đề cập ở trên) khi được sự đồng ý của Người lao động.

Nếu Người lao động không đồng ý với nội dung của Giấy chứng nhận lao động hoặc Đánh giá lao động, trong vòng 3 tháng kể từ ngày biết được nội dung đó, Người lao động có thể nộp đơn lên tòa án có thẩm quyền yêu cầu Người sử dụng lao động có nghĩa vụ điều chỉnh báo cáo của mình cho phù hợp.

5. Výstupní list – Phiếu kết thúc công việc

Đây là Giấy xác nhận việc bạn đã giải quyết các nghĩa vụ của mình đối với Người sử dụng lao động, ví dụ nếu bạn có điện thoại, máy tính xách tay hoặc phương tiện đi làm, bạn phải trả lại khi kết thúc công việc hoặc hoàn trả chi phí sửa chữa hoặc đền do làm mất. Mặc dù giấy tờ này lưu lại ở Người sử dụng lao động, chúng tôi khuyên bạn nên lấy  bản sao, phòng cho trường hợp có thể xảy ra tranh chấp trong tương lai về việc bạn đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ của bạn với chủ lao động  hay chưa. 

6. Phiếu trả lương – Výplatnice)

Mỗi người lao động phải tự động nhận được Phiếu trả lương, đó là giấy xác nhận các khoản tiền lương của từng cá nhân  trong kỳ trả lương liên quan do Người sử dụng lao động quy định trong Hợp đồng lao động hoặc theo quy định của Bộ luật Lao động, tuy nhiên không được chậm hơn hơn ngày cuối cùng của tháng dương lịch tiếp theo tháng đã làm việc. Trong trường hợp Người sử dụng lao động không đưa / hay không gửi cho bạn bất kỳ khoản tiền lương nào trong suốt thời gian quan hệ lao động, thì thời điểm muộn nhất mà bạn phải nhận được tiền lương là ngày chấm dứt lao động theo thỏa thuận với Người sử dụng lao động vào ngày đã thỏa thuận . Ngoài ra, hãy đảm bảo rằng sau đó bạn sẽ nhận được tiền lương cho tháng mà bạn đã làm việc, kể cả khi chỉ làm việc một ngày duy nhất.

Cuối cùng, cần lưu ý rằng nếu Người sử dụng lao động vì bất kỳ lý do gì từ chối không  cung cấp cho bạn các tài liệu trên, bạn hãy yêu cầu bằng văn bản, tốt nhất là gửi bằng thư bảo đảm yêu cầu cấp những tài liệu này, vì bạn có quyền có các tài liệu đó. Nếu bạn không nhận được kể cả sau khi đã  yêu cầu bằng văn bản thì hãy  liên hệ ngay với chuyên gia trong lĩnh vực luật lao động, người đó sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề của mình một cách hiệu quả./.

Biên dịch: Ing. Doãn Dân

Nguồn: https://www.epravo.cz/top/clanky/listiny-pri-skonceni-pracovniho-pomeru-110596.html

Đừng quên ấn Thích và Chia sẻ bài viết bạn nhé!

Tin mới nhất

spot_img

Tin tức liên quan cùng chủ đề

spot_imgspot_img
error: